Mắc bệnh viêm bàng quang cấp nguy hiểm như thế nào?

Bệnh viêm bàng quang cấp có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên thường gặp ở người có tuổi nhiều hơn. Bệnh nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm bàng quang mạn tính và để lại nhiều hậu quả xấu. Hãy tham khảo bài viết dưới đây để biết rõ về nguyên nhân và cách điều trị, phòng ngừa viêm bàng quang cấp.

1. Bệnh viêm bàng quang cấp là gì?

Viêm bàng quang cấp chính là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính tại bàng quang. Bệnh có biểu hiện lâm sàng là hội chứng bàng quang rõ ràng với các triệu chứng như tiểu buốt, có thể tiểu ra máu, nước tiểu có mủ ở cuối bãi. Khi xét nghiệm nước tiểu sẽ thấy có bạch cầu và các vi khuẩn trong nước tiểu.

Bệnh viêm bàng quang cấp thường gặp ở nữ nhiều hơn nam với tỷ lệ nữ/nam là 9/1. Việc chẩn đoán và điều trị bệnh phụ thuộc vào thể lâm sàng mà bệnh nhân mắc phải là thể viêm bàng quang cấp thông thường hay viêm bàng quang cấp biến chứng.

viêm bàng quang cấp
Viêm bàng quang cấp là gì?

2. Nguyên nhân gây bệnh viêm bàng quang cấp

Viêm bàng quang cấp tính do các loại vi khuẩn gây ra, cùng với đó là các yếu tố thuận lợi, tạo điều kiện cho bệnh phát triển.

Các loại vi khuẩn thường gây bệnh

Nguyên nhân gây bệnh viêm bàng quang cấp thường do các loại vi khuẩn gram (-) chiếm tới 90%, còn lại khoảng 10% là do các loại vi khuẩn gram (+) gây ra. Trong đó thường gặp nhất các loại vi khuẩn sau:

  • Vi khuẩn Escherichia coli: chiếm khoảng 70 - 80%.
  • Vi khuẩn Proteus mirabilis: chiếm khoảng 10 - 15%.
  • Vi khuẩn Klebsiella: chiếm 5 - 10%.
  • Vi khuẩn Staphylococcus saprophyticus: chiếm khoảng 5 - 10%
  • Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa: 1-2 %.
  • Vi khuẩn Staphylococcus aureus: 1 - 2%.

 

  • Vi khuẩn là nguyên nhân gây viêm bàng quang cấp tính

Vi khuẩn là nguyên nhân gây viêm bàng quang cấp tính

Các yếu tố thuận lợi

  • Bệnh phì đại lành tính hoặc u tiền liệt tuyến.
  • Bệnh nhân có sỏi hoặc u bàng quang.
  • Bệnh nhân bị hẹp niệu đạo hoặc hẹp bao quy đầu.
  • Bệnh nhân bị đái tháo đường.
  • Phụ nữ đang có thai.
  • Bệnh nhân đang đặt sonde dẫn lưu bàng quang hoặc có can thiệp bàng quang, niệu đạo,...

3. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm bàng quang cấp

Các triệu chứng lâm sàng

Khi bị viêm bàng quang cấp tính, bệnh nhân sẽ có các biểu hiện thường gặp sau đây:

  • Bệnh nhân có hội chứng bàng quang rõ, gồm có các triệu chứng tiểu buốt, tiểu máu, nước tiểu có mủ ở cuối bãi.
  • Bệnh nhân có thể bị đau nhẹ ở vùng trên khớp mu khi bàng quang căng. Tuy nhiên có trường hợp bệnh nhân bị đau nhiều, thậm chí đau lan sang niệu đạo, âm hộ (với nữ giới). Cảm giác đau thường giảm hoặc hết sau khi đi tiểu xong.
  • Bệnh nhân luôn cảm thấy buồn đi tiểu và đi tiểu nhiều lần trong ngày, đặc biệt là vào ban đêm, thậm chí có bệnh nhân tiểu không tự chủ hoặc són tiểu.
  • Có khi các triệu chứng không điển hình. bệnh nhân có thể chỉ thấy nóng rát khi đi tiểu hoặc bị tiểu dắt.
  • Thông thường bệnh nhân bị viêm bàng quang cấp tính không sốt, hoặc chỉ sốt nhẹ dưới 38 độ C.

Cận lâm sàng

  • Xét nghiệm nước tiểu thấy:
  • Có tế bào bạch cầu trong nước tiểu: Bạch cầu niệu dương tính từ (++) đến (+++) (≥ 104 bạch cầu/ml). Tuy nhiên, những trường hợp khi soi trên kính hiển vi thấy có nhiều bạch cầu đa nhân thoái hóa trong mẫu nước tiểu tươi thì không cần đếm số lượng bạch cầu nữa.
  • Nitrit niệu (+).
  • Vi khuẩn niệu ≥ 105 vi khuẩn/ml với mẫu nước tiểu cấy. Tuy nhiên chỉ cấy nước tiểu khi bệnh nhân không đáp ứng với điều trị thông thường hoặc bệnh tái phát.
  • Trong nước tiểu không có protein, trừ trường hợp bệnh nhân có tiểu máu hoặc tiểu mủ đại thể (nhìn thấy máu hoặc mủ trong nước tiểu bằng mắt thường).
  • Siêu âm: trên hình ảnh siêu âm ổ bụng có thể thấy phần thành bàng quang dày hơn bình thường.
  • Xét nghiệm máu: thường không cần phải làm xét nghiệm này. Số lượng bạch cầu trong máu thường không cao.

4. Bệnh viêm bàng quang cấp tính có nguy hiểm không?

viêm bàng quang
Bệnh viêm bàng quang cấp tính gây ra nhiều tác hại

Bệnh viêm bàng quang cấp tính gây ra nhiều tác hại cho bệnh nhân như là:

  • Đầu tiên, nó làm cho bệnh nhân lo lắng, buồn phiền, thậm chí có thể khiến cho bệnh nhân hoang mang, gây ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung và ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Đặc biệt là với các bạn nam nữ mới lập gia đình, hay người cao tuổi, nhất là khi bị đau, rát và đi tiểu ra máu.
  • Nếu không phát hiện bệnh sớm hoặc bệnh nhân vì ngại mà không đi khám sớm, bệnh sẽ chuyển thành viêm bàng quang mạn tính. Khi này các triệu chứng sẽ xuất hiện liên tục dai dẳng, gây ra nhiều phiền toái cho bệnh nhân.
  • Nếu bệnh không được điều trị dứt điểm có thể dẫn đến tình trạng viêm ngược dòng lên thận gây viêm thận (viêm bể thận) và xấu nhất là gây suy thận.
  • Bệnh viêm bàng quang cấp cũng có thể gây nhiễm trùng huyết. Đây là một tình trạng rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm.

Như vậy có thể thấy bệnh viêm bàng quang cấp tính sẽ rất nguy hiểm nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời.

5. Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm bàng quang cấp

Đối với viêm bàng quang cấp thông thường:

  • Thường có tiên lượng tốt, bệnh thường khỏi hoàn toàn sau một liệu trình kháng sinh ngắn, phù hợp.
  • Tuy nhiên, vi khuẩn vẫn có khả năng đi ngược dòng lên niệu quản, bể thận và thận gây viêm bể thận, viêm thận cấp, đây là một tình trạng cấp cứu nội khoa.
  • Nếu bệnh tái phát từ 4 lần trở lên trong 1 năm, cần phải điều trị dự phòng.
  • Khi bệnh nhân bị viêm kéo dài hoặc bệnh hay tái phát sẽ để lại nhiều sẹo xơ sẽ được chẩn đoán là viêm bàng quang mạn tính.

Đối với thể viêm bàng quang cấp biến chứng có yếu tố thuận lợi thì tiên lượng sẽ dè dặt hơn. Cùng với việc sử dụng thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn, cần phải điều trị loại bỏ các yếu tố thuận lợi nếu có thể. Đồng thời, liệu trình sử dụng kháng sinh trong trường hợp này cũng phải kéo dài trong nhiều ngày hơn.

Bệnh viêm bàng quang cấp tính gây ra nhiều tác hại
Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm bàng quang cấp

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần phải uống đủ nước, lượng nước tiểu ít nhất phải trên 1,5l/24h. Đồng thời, người bệnh cũng không được nhịn tiểu quá 6 giờ. Đây là một yếu tố quan trọng giúp cho việc điều trị hiệu quả cũng như dự phòng nhiễm khuẩn.

Khi có các biểu hiện của bệnh, bệnh nhân cần đi khám ngay, để các bác sĩ chuyên khoa thăm khám, đánh giá tình trạng bệnh, tìm ra nguyên nhân gây bệnh, từ đó lựa chọn thuốc kháng sinh cũng như phác đồ điều trị thích hợp. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị khi không có chỉ định của bác sĩ. Bệnh sẽ trở nên nguy hiểm nếu như không được phát hiện, điều trị kịp thời cũng như điều trị dứt điểm.